Hướng dẫn điêu khắc răng | Tài liệu cho sinh viên ngành Nha khoa
Bọc răng sứ thẩm mỹ

Hướng dẫn điêu khắc răng | Tài liệu dành riêng cho sinh viên ngành Nha khoa

Cập nhật ngày: 12/11/2021

Trọn bộ tài liệu hướng dẫn điêu khắc răng cho sinh viên ngành Nha khoa

Trong bài viết này tổng hợp toàn bộ tài liệu hướng dẫn điêu khắc răng 1 cách cụ thể, chi tiết nhất. Nhằm giúp các bạn sinh viên ngành Răng hàm mặt có thêm tài liệu trau dồi kiến thức, tay nghề 1 cách thuần thục, giỏi nhất.

hướng dẫn điêu khắc răng, điêu khắc răng, cách điêu khắc răng, điêu khắc răng 11, điêu khắc răng thạch cao, điêu khắc răng bằng sáp, điêu khắc răng, cách điêu khắc răng, hướng dẫn điêu khắc răng

Hướng dẫn điêu khắc răng

Điêu khắc răng để làm gì?

Tại sao phải hướng dẫn điêu khắc răng? Điêu khắc răng để làm gì hẳn là thắc mắc của nhiều người. Điêu khắc răng có lẽ là một khái niệm còn mới mẻ với mọi người nhưng lại là cụm từ quen thuộc với các sinh viên chuyên ngành nha khoa. Điêu khắc răng là một bài tập để các sinh viên nha khoa làm quen và ghi nhớ cấu tạo của từng chiếc răng trên khuôn hàm con người. Bên cạnh đó điêu khắc răng cũng giúp tôi luyện bàn tay khéo léo, tính kiên nhẫn, cẩn thận và tỷ mỉ cho các bác sĩ nha khoa tương lai.

Điêu khắc răng dựa trên kích thước răng vĩnh viễn chuẩn nhất (mm)

Trước khi bắt đầu với các bài tập hướng dẫn điêu khắc răng, hãy cùng tìm hiểu chính xác hơn về kích cỡ tiêu chuẩn của răng vĩnh viễn ở người trưởng thành nhé.

HÀM TRÊN

RĂNG Toàn thể Thân răng (cắn -nứu) Thân răng (gần – xa) Thân răng (ngoài – trong) Cổ răng (gần – xa) Cổ răng (ngoài – trong)
Cửa giữa 25.5 11.3 9 7.8 6.5 7
Cửa bên 22.5 10.1 7 6.7 5 6.3
Nanh 29 11.4 8.4 8.8 6 8
Cối nhỏ I 22.5 9.3 7.5 9.7 5.3 8.8
Cối nhỏ II 22.2 8.8 7.2 9.5 5.3 8.8
Cối lớn I 21.5 8 11.3 11.8 8 11
Cối lớn II 20.5 7.8 10 11.5 7.5 10.5
Cối lớn III 18.5 7.5 9.8 11.2 7.5 10.4

HÀM DƯỚI

RĂNG Toàn thể Thân răng (cắn -nưu) Thân răng (gần – xa) Thân răng (ngoài – trong) Cổ răng (gần – xa) Cổ răng (ngoài – trong)
Cửa giữa 22 10 6 6.3 3.8 5.7
Cửa bên 24 10.6 6.5 6.7 4 6.3
Nanh 29 11.5 7.3 8.3 5.5 8
Cối nhỏ I 24 9.5 7.8 8.5 5 7.3
Cối nhỏ II 24 9 7.8 9 5.2 7.7
Cối lớn I 22 8.2 11.9 10.8 9.2 9.5
Cối lớn II 21 8 11 10.3 9.2 9
Cối lớn III 19 7.5 10.7 10 8.7 9

Như bạn đã thấy, mỗi 1 loại răng sẽ có những kích thước khác nhau. Chỉ số kích cỡ răng giữa 2 hàm cũng không hề giống nhau. Do đó, bạn cần lưu ý thật kỹ trước khi bắt tay vào việc tạo hình để tránh sai sót về sau nhé.

Hướng dẫn điêu khắc răng chuyên nghiệp

Khi đã làm quen, thuộc lòng với các con số kích cỡ của răng, hãy cùng bắt đầu với bài hướng dẫn điêu khắc răng chuyên nghiệp theo từng thông tin cụ thể sau đây.

Điêu khắc răng thạch cao

Tất cả các sinh viên ngành Nha khoa đều sẽ được thực hành tạo hình răng bằng khối thạch cao. Do đó, ở tài liệu này cũng sẽ xoáy sâu vào hướng dẫn điêu khắc răng thạch cao 1 cách chi tiết, bài bản nhất.

Tạo khuôn 

Bước đầu tiên chính là tạo khuôn cho răng. Ở bước này bạn cần chú ý trọng tâm vào kích thước cũng như cách tạo khuôn để thành quả điêu khắc về sau được chỉn chu nhất.

  • Kích thước

Tuỳ theo kích thước răng cần đúc mà bạn lựa chọn khối thạch cao tương xứng. Thông thường, răng điêu khắc sẽ có kích thước lớn hơn gấp đôi so với răng thật. Do đó, khối thạch cao cũng cần phải có kích thước lớn tương tự vậy. Bên cạnh đó, khuôn để đúc khối thạch cao cũng phải có diện tích lớn hơn 5mm về tổng thể.

Ví dụ: Khuôn để đúc khối thạch cao điêu khắc răng cửa giữa hàm trên theo các kích thước (cao toàn thể: 25,5 x 2 = 51mm; chiều gần xa: 9 x 2 = 18mm; chiều môi lưỡi: 7,8 x 2 = 15,6mm) phải có kích thước 56mm x 23mm x 20,6mm.

  • Cách tạo khuôn

Đầu tiên, bạn sử dụng bìa cứng có bề mặt láng, không thấm nước để làm khuôn. Sau đó vẽ hình dạng răng trên bìa theo kích thước có sẵn. Sau đó, cắt bìa theo đường chấm định sẵn, xếp thành khuôn theo 1 trong 2 cách sau đây, cố định khuôn bằng hồ dán hoặc ghim.

hướng dẫn điêu khắc răng, điêu khắc răng, cách điêu khắc răng, điêu khắc răng 11, điêu khắc răng thạch cao, điêu khắc răng bằng sáp, điêu khắc răng, cách điêu khắc răng, hướng dẫn điêu khắc răng

Hướng dẫn cách tạo khuôn

Đúc khối thạch cao

Thực hiện trộn hỗ hợp thạch cao theo tỷ lệ 50%, cứ 50ml nước sẽ cho vào 100g bột thạch cao nha khoa. Thời gian trộn tối đa là 2 phút. Các bạn khi trộn cần lưu ý đảm bảo hỗn hợp có được phải ở dạng sệt, bề mặt sánh mịn, không bọt khí.

Khi đổ thạch cao vào khuôn nhớ gõ nhẹ hoặc sử dụng máy siêu âm để đạt hiệu suất cao hơn. Đảm bảo chắc chắn toàn bộ hỗn hợp đã được lấy ra hết và lấp đầy khuôn. Thời gian đổ hỗn hợp ra khuôn đảm bảo dưới 2 phút để tránh tình trạng thạch cao hoá cứng. Khi thạch cao đã cứng thì lấy ra khỏi khuôn.

hướng dẫn điêu khắc răng, điêu khắc răng, cách điêu khắc răng, điêu khắc răng 11, điêu khắc răng thạch cao, điêu khắc răng bằng sáp, điêu khắc răng, cách điêu khắc răng, hướng dẫn điêu khắc răng

Đúc khối thạch cao cần nhiều sự tỉ mẩn

Điêu khắc răng thạch cao

Điêu khắc răng thạch cao sẽ được thực hiện bằng cách gọt bớt từng phần 1. Bạn bắt đầu bằng bề mặt phẳng và láng nhất để làm điểm mốc. Sau đó, bạn dùng dao gọt chuyên dụng để gọt các chỗ từ cao đến thấp cho đến khi bề mặt nhẵn phẳng hoàn toàn.

Để kiểm tra độ cân xứng giữa các cạnh, bạn dùng thước dẹp rà khắp bề mặt khối đúc, không thấy khe hở là đạt chuẩn. Sau đó, tiếp tục dùng dao gọt các bề mặt còn lại theo kích thước tiêu chuẩn. Dùng thước êke để kiểm tra góc vuông. Sử dụng giấy nhám mịn số 600 để đánh bóng khối điêu khắc. Đừng quên giữ đúng tỷ lệ trong quá trình đánh bóng.

Điều khắc răng bằng sáp

Với các bạn chưa thực sự thành thạo, có thể luyện tập thêm bằng cách điêu khắc răng bằng sáp tại nhà. Các bạn thực hiện các bước tạo khuôn, đúc khối như khi điêu khắc răng thạch cao ở trên viện. Chỉ khác ở đây các bạn thực hiện với sáp nha khoa.

Công việc điêu khắc răng đòi hỏi rất nhiều kiên nhẫn, có bạn nhanh thì chỉ mất 4-5 tiếng, bạn nào chưa quen có khi mất đến hơn 10 tiếng mới hoàn thiện. Do vậy, bạn không cần nóng vội mà hãy chuyên tâm, tỉ mỉ để có được thành quả tốt nhất.

hướng dẫn điêu khắc răng, điêu khắc răng, cách điêu khắc răng, điêu khắc răng 11, điêu khắc răng thạch cao, điêu khắc răng bằng sáp, điêu khắc răng, cách điêu khắc răng, hướng dẫn điêu khắc răng

Hãy thật kiên nhẫn để có được thành quả tốt nhất nhé

Trên đây là toàn bộ thông tin về hướng dẫn điêu khắc răng 1 cách cụ thể, chi tiết nhất. Nếu bạn còn bất cứ vấn đề nào cần tham khảo, giải đáp xung quanh chuyện phục hình răng, thẩm mỹ răng hoặc muốn học hỏi thêm về các phương pháp HOT nhất hiện nay như bọc răng sứ thẩm mỹ, dán sứ Veneer… Đừng ngại gì mà không gọi ngay tới hãy gọi ngay tới HOTLINE: 1800.2045 để được các chuyên gia của Nha khoa Quốc tế Nevada tư vấn cụ thể, chi tiết nhất.



BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Lứa tuổi thay răng sữa và mọc răng vĩnh viễn ở trẻ là bao nhiêu?
Lứa tuổi thay răng sữa ở trẻ là một trong những cột mốc vô cùng ...
Hướng dẫn điêu khắc răng | Tài liệu dành riêng cho sinh viên ngành Nha khoa
Trọn bộ tài liệu hướng dẫn điêu khắc răng [1] cho sinh viên ngành ...
Trẻ thay răng sữa bao lâu thì mọc lại răng mới?
Răng sữa trẻ em có bao nhiêu cái, độ tuổi thay răng sữa của bé ...
KIẾN THỨC NHA KHOA
Bệnh béo phì và sức khoẻ răng miệng có liên quan tới nhau như thế nào?

Bệnh béo phì và sức khoẻ răng miệng có hay không 1 mối quan hệ mật thiết?! Béo phì đang […]

Những vết mốc đen có thể đem lại 1 đại dịch sâu răng kinh hoàng

Đừng coi thường những vết mốc đen, chúng có thể đem lại cho bạn ám ảnh kinh hoàng hơn cả […]

[FUNFACTS] Top 5 sự thật thú vị về ngành nha khoa

Những sự thật này sẽ khiến bạn phải ngạc nhiên đấy! [FUNFACTS] Top 5 sự thật thú vị về ngành […]

Răng sứ có tự bao giờ? Câu chuyện về quá trình phát triển của răng bọc sứ!

Đã có bao giờ bạn tự hỏi, răng sứ có tự bao giờ? Câu trả lời chắc chắn sẽ khiến […]

Những bước chuyển mình thế kỷ của ngành Nha khoa P.3 (Phần cuối)

Tiếp nối 2 phần trước, bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn những bước chuyển mình cuối cùng […]

Những bước chuyển mình thế kỷ của ngành Nha khoa P.2

Nối tiếp phần 1 về những mốc chuyển mình mang tính lịch sử của ngành Nha khoa, hãy cùng khám […]



Giấy phép hoạt động số 00799/HCM-GPHĐ - Chứng chỉ hành nghề số 002254/HCM-CCHN

(*) Kết quả tùy thuộc cơ địa của mỗi người

X
Chat với chuyên gia